Giới thiệu sản phẩm
Honda Civic luôn được xem là biểu tượng của sự thể thao
trong phân khúc sedan hạng C tại Việt Nam. Chạy Civic, chủ nhân rất dễ thể hiện
được cá tính mạnh mẽ và chất riêng của bản thân, điều mà các đối thủ trong phân
khúc khó có thể làm được.
Trong đó, phiên bản Civic 1.8E 2020 nhận được sự quan tâm lớn từ người dùng bởi giá bán dễ tiếp cận nhưng vẫn giữ được những đặc điểm đặc trưng của dòng Civic.
Đánh giá ngoại thất Honda Civic 1.8E 2020
Honda Civic 1.8E 2020 có kích thước tổng thể dài x rộng x cao lần lượt là 4648 x 1799 x 1416 mm. Nhờ thiết kế lai với các mẫu fastback của bản sedan, phiên bản này được rất nhiều khách hàng trẻ ưa chuộng.

Nổi bật nhất ở phần đầu xe là bộ lưới tản nhiệt mạ crom dày bản tạo cái nhìn sang trọng, cứng cáp. Đồng thời được vuốt cong sang hai bên cho cảm giác đầu xe rộng hơn. Trong khi đó, phần nắp capo có thiết kế thành 2 gờ nổi khiến đầu xe nam tính hơn hẳn.
Do là phiên bản tiêu chuẩn nên xe chỉ được trang bị cụm đèn trước Halogen thông dụng. Bù lại, đèn chạy ban ngày của xe vẫn được trang bị dải LED có thể là một phần cứu vãn ở phần đầu xe.


Nhìn từ bên hông, xe Honda Civic 2020 phiên bản tiêu chuẩn tỏ ra khác biệt so với các đối thủ nhờ phần mái cụp về sau và liền mạch với đuôi xe. Qua đó khiến Civic 1.8E 2020 trông như một chiếc xe thể thao Coupe thời thượng. Đây là chi tiết khách hàng chấm điểm cao nhất ở ngoại hình.

Bộ vành đã được giảm kích thước xuống 16 inch nhưng vẫn duy trì cấu trúc mài phây xước dạng xoáy đậm chất thể thao. Xuyên suốt phần hông xe cũng xuất hiện khá nhiều những đường dập nổi uốn lượn bắt mắt. Cặp gương chiếu hậu của bản 1.8E 2020 chỉ có tính năng chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ.

Phần đuôi xe Civic 1.8E 2020 được thiết kế độc đáo, dễ dàng thu hút ánh nhìn với cụm đèn hậu LED hình chữ “C” cỡ lớn nổi bật, ngay cả ban đêm. Ở phiên bản tiêu chuẩn này không được trang bị cánh lướt gió thể thao như bản RS nhưng người dùng có thể mua thêm phụ kiện này để lắp cho Civic 1.8E 2020.

Đánh giá nội thất Honda Civic 1.8E 2020
Không gian rộng rãi chính là điểm cộng lớn nhất bên trong khoang cabin của xe Honda Civic 1.8E 2020. Dù là phiên bản thấp cấp nhất nhưng Civic 1.8E 2020 vẫn được trang bị đầy đủ những tiện nghi phục vụ cho gia đình.
A4
Thuộc thế hệ thứ 10 nên khoang lái của Civic 1.8E 2020 được thiết kế rất trẻ trung với những đường nét gãy gọn, cứng cáp. Khu vực táp lô được bố trí hướng về phía người lái giúp mang lại trải nghiệm tốt nhất.
Do vô lăng chỉ được bọc Urethane nên cảm giác cầm nắm không quá êm ái và thoải mái như chất liệu da. Bù lại tay lái có thể điều chỉnh 4 hướng giúp chủ nhân thiết lập được tư thế cần nắm phù hợp.
A5
Civic 1.8E 2020 có chiều dài cơ sở đạt 2700 mm, ngắn hơn 25 mm so với Mazda 3 sedan. Tuy nhiên, do thiết kế phần đầu ngắn hơn đã giúp khoang lái Civic rộng rãi so với hơn Mazda3. Bên cạnh đó, bề rộng của Civic cũng nhỉnh hơn hẳn Mazda3 giúp tài xế cảm thấy rất thoải mái.
Tương tự như khoang lái, hàng ghế thứ 2 của Civic cũng cho cảm giác thoải mái hơn Mazda3 sedan. Cụ thể, khoảng để chân hàng ghế sau đạt 950 mm trong khi Mazda3 sedan chỉ đạt 892 mm.
Là phiên bản tiêu chuẩn nên Civic 1.8E 2020 chỉ được trang bị ghế bọc nỉ cũng là chuyển dễ hiểu. Tuy nhiên, hàng ghế sau đã được trang bị cửa gió điều hòa nên khách hàng không cần quá lo lắng khi nhiệt độ tăng cao.
Civic hiện đang là một trong những mẫu xe có cốp xe lớn nhất nhì phân khúc với dung tích 478 lít, giúp khách hàng thoải mái mang theo nhiều đồ dùng trong những chuyến dã ngoại.
Khả năng làm mát của xe Ô tô Civic 1.8E 2020 ở mức đủ dùng với dàn điều hòa tự động 1 vùng. Điểm cộng là khoang hành khách phía sau được bố trí các cửa gió giúp duy trì trạng thái mát mẻ.
Civic 1.8E 2020 được trang bị màn hình cảm ứng 7 inch. Cùng nhiều tính năng giải trí tiêu chuẩn như: Kết nối điện thoại thông minh, cho phép nghe nhạc, gọi điện, nhắn tin, sử dụng bản đồ, ra lệnh bằng giọng nói; kết nối Bluetooth, USB; đài AM/FM; chế độ đàm thoại rảnh tay; dàn âm thanh 4 loa
Đánh giá động cơ và vận hành
A6
Civic 1.8E 2020 được trang bị khối động cơ 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 van. Cỗ máy này có khả năng tạo ra công suất tối đa 139 mã lực tại 6.500 vòng/phút, mô men xoắn cực đại 174 Nm tại 4.300 vòng/phút. Đi kèm là hộp số vô cấp CVT và hệ dẫn động cầu trước.
Civic 1.8E 2020 có thể hoàn thành bài tăng tốc từ 0-100km/h trong 9.8 giây trước trước khi đạt vận tốc tối đa 200km/h.
A7
So với các đối thủ, vô lăng trợ lực điện của Civic được người dùng đánh giá cao hơn bởi có độ nhạy cao và cho phản hồi chân thật. Bên cạnh đó, Civic 1.8E 2020 còn có độ bám đường tốt nhờ khoảng sáng gầm thấp, từ đó mang lại cảm giác lái phấn khích.
Tuy nhiên, khoảng gầm thấp đôi lúc sẽ gây bất lợi cho Civic 1.8E 2020 khi đi vào các đoạn đường xấu hoặc các tình huống cần lên xuống dốc.
A8
Bên cạnh lợi thế về trải nghiệm lại, Civic 1.8E 2020 còn khiến khách hàng với khả năng tiết kiệm nhiên liệu của mình. Theo công bố từ nhà sản xuất, xe có mức tiêu hao nhiên liệu trong đô thị, ngoài đô thị, kết hợp lần lượt là 8.5L/100km, 4.9L/100km, 6.2L/100km.
Các chỉ số trên còn có thể giảm xuống nếu người dùng tận dụng tốt 2 tính năng chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu (ECON Mode) và hệ thống hướng dẫn tiết kiệm nhiên liệu (Eco Coaching).
Hệ thống an toàn
Hệ thống an toàn không phải là điểm mạnh của Civic 1.8E 2020. Những khách hàng gia đình thường rất băn khoăn khi chọn Civic 1.8E 2020 bởi xe chỉ có 2 túi khí. Bên cạnh đó, Civic 1.8E 2020 còn có nhiều tính năng an toàn tiêu chuẩn khác như:
Phanh tay điện tử
Chế độ giữ phanh tay tự động
Hệ thống hỗ trợ đánh lái chủ động (AHA)
Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS)
Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS)
Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD)
Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA)
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA)
Camera lùi
Khung xe hấp thụ lực và tương thích va chạm ACE
Móc ghế an toàn cho trẻ em ISO FIX
Thông số kỹ thuật
| Tên xe | Honda Civic 1.8E 2020 |
| Số chỗ ngồi | 05 |
| Kiểu xe | Sedan |
| Xuất xứ | Nhập khẩu Thái Lan |
| Kích thước DxRxC | 4648 x 1799 x 1416 mm |
| Không tải/toàn tải | 1.226/1.601 |
| Chiều dài cơ sở | 2700 mm |
| Động cơ | 1.8L SOHC i-VTEC, 4 xi lanh thẳng hàng,16 van |
| Dung tích công tác | 1.799cc |
| Loại nhiên liệu | Xăng |
| Dung tích bình nhiên liệu | 47L |
| Công suất cực đại | 139 mã lực tại 6.500 vòng/phút |
| Mô-men xoắn cực đại | 174 Nm tại 4.300 vòng/phút |
| Hộp số | Vô cấp CVT |
| Hệ dẫn động | Cầu trước |
| Tăng tốc 0-100km/h | 9.8 giây |
| Tốc độ tối đa | 200km/h |
| Treo trước/sau | Độc lập kiểu MacPherson/liên kết đa điểm |
| Phanh trước/sau | Đĩa tản nhiệt/đĩa |
| Cỡ mâm | 16 inch |
| Khoảng sáng gầm xe | 133 mm |
| Mức tiêu hao nhiên liệu kết hợp | 6.2L/100km |
Bình luận & Đánh giá