Giới thiệu sản phẩm
Toyota Camry 2019 là dòng xe hạng D của hãng xe Toyota, Nhật Bản. Xe ra đời từ năm 1982, đến nay Toyota Camry 2019 đang ở thế hệ thứ 8. Trong các mẫu xe hạng D hiện nay, Camry là một trong những sản phẩm đứng đầu và là một trong những xe bán chạy nhất trong lịch sử ("world car") của hãng Nhật Bản này.

Toyota Camry 2019 thế hệ mới vừa ra mắt tại Việt Nam trong tháng 04/2019. Xe được nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan thay cho lắp ráp trong nước. Có 2 phiên bản là Camry 2.0G và Camry 2.5Q.
Đánh giá nội thất của Toyota Camry 2019
Xe Toyota Camry 2019 ở thế hệ này có nhiều cải tiến về ngoại thất, tiện nghi và đặc biệt là trang bị công nghệ vô cùng phong phú. Phiên bản Camry 2019 sử dụng ngôn ngữ thiết kế “Keen Look” trẻ trung của hãng Toyota. Kích thước cũng được gia tăng so với Toyota Camry cũ: 4885x 1840 x 1445 mm. Camry thế hệ mới ở Đông Nam Á tương tự như Camry tại khu vực Bắc Mỹ khi nó đều sử dụng nền tảng khung gầm toàn cầu mới TNGA (Toyota New Global Architecture) nhằm cải thiện không gian và kích thước.

Thiết kế đầu xe với hốc gió lớn, các thanh ngang khỏe khoắn. Hệ thống đèn đều dùng công nghệ full LED đẳng cấp (xi nhan, sương mù, đèn pha, đèn cos). Cảm biến trước được trang bị giúp xe lưu thông an toàn hơn.


Cả 2 phiên bản 2.5Q và 2.0G đều thiết kế đèn pha ở dạng mỏng, dài đầy cá tính, có chung một bóng bên trong thấu kính lồi. Đèn pha được tích hợp chức năng tự động bật tắt khi đi vào đường hầm hoặc trời tối, chế độ đèn chờ dẫn đường giúp chủ xe có thể cất xe và đi ra khỏi gara trong khi đèn xe vẫn còn sáng

Ở bản Camry 2.5Q xe được trang bị mâm xe đa chấu với kích thước 235/45R18, và 215/55R17 ở bản Toyota Camry 2.0G 2019.

Các đường gân xe được thiết kế khỏe khoắn chạy dọc thân xe tôn lên vẻ cứng cáp mạnh mẽ

Đèn phía sau được thiết kế tinh tế, kết hợp với công nghệ đèn LED cao cấp.
Đánh giá nội thất của Toyota Camry 2019
Nội thất của thế hệ Camry 2019 được thiết kế tinh tế, tôn lên đẳng cấp của 1 chiếc xe cao cấp với ghế ngồi bọc da và ghế lái chỉnh điện 08 hướng tiêu chuẩn. Ngoài ra xe được trang bị nhiều hệ thống thông minh: hệ thống điện thoại không dây, chìa khóa thông minh (Keyless Entry), rèm che nắng phía sau, điều hòa tự động.

Trong đó, phiên bản Toyota Camry 2.5Q 2019 cao cấp nhất có thêm cửa sổ trời, hàng ghế trước có thêm tính năng thông gió, màn hình hiển thị trên kính lái (HUD), màn hình cảm ứng trung tâm có kích thước 8 inch đi cùng với 09 loa từ thương hiệu JBL...

Lẫy gạt mưa có thêm tính năng mới so với Toyota Camry 2018 là tự động chỉnh gạt mưa nhanh hay chậm dựa trên mật độ mưa rơi trên kính lái.


Các tính năng giải trí trên xe cũng rất tiện lợi như: Màn hình giải trí đa thông tin trên taplo kích thước 8inch (Camry 2.5Q) và 7inch (Camry 2.0G). Kết nối với USB, AUX, MP3, Smart Phone. Màn hình này cũng tích hợp hệ thống dẫn đường GPS mới nhất (ở xe Camry cũ phải lắp thêm), trang bị 9 loa JBL cao cấp tại phiên bản 2.5Q, phiên bản 2.0G chỉ có 6 loa thường.

Xe Toyota Camry 2019 2.5Q được trang bị hệ thống điều hòa tự động 3 vùng độc lập. Phiên bản Camry 2.0G 2019 cũng là tự động nhưng chỉ là 2 vùng độc lập (tức hàng ghế sau không tự chỉnh nóng lạnh được).
Đánh giá khả năng vận hành của Toyota Camry 2019
Toyota Camry 2019 sở hữu 2 phiên bản động cơ:
- Bản Camry 2.0G dùng động cơ 2.0L Dual VVt-i (giữ nguyên so với phiên bản Camry 2.0E cũ): công suất tối đa 123Kw tại 6.500rpm và mô-men xoắn 199Nm tại 4.600rpm. Hộp số tự động 6 cấp (6AT).
- Bản Camry 2.5Q dùng động cơ xăng 2AR-FE, dung tích 2.5L 4 xy lanh thẳng hàng, 16 van, DOHC, VVT-i kép, ACIS công suất cực đại 135Kw tại 6.600 v/p và mô-men xoắn cực đại 235Nm tại 4.100rpm. Hộp số tự động 8 cấp (8AT).
Ngoài ra xe còn được tích hợp các chế độ lái Eco, Normal, Sport là điểm khác biệt so với Toyota Camry đời cũ.
Đánh giá hệ thống an toàn trên Toyota Camry 2019
Phiên bản mới 2019 này của dòng xe sedan hạng D có rất nhiều công nghệ nổi bật, có thể điểm qua như sau: Phanh tay điện tử (2.5Q và 2.0G), cảnh báo áp suất lốp, 7 túi khí, phanh ABS/EBD/BA, cảm biến lùi, cột lái và bàn đạp phanh tự đổ, khung xe GOA


Ngoài ra phiên bản 2.5Q còn được tích hợp thêm các công nghệ an toàn hơn so với phiên bản 2.0Q như: Dẫn đường GPS, Cruise Control, hệ thống cảnh báo phương tiện cắt ngang phía sau, công nghệ cảnh báo điểm mù trên gương chiếu hậu.
Trong phân khúc sedan hạng D tại Việt Nam, Toyota Camry 2019 có nhiều đối thủ như Kia Optima, Nissan Teana, Hyundai Sonata... nhưng nhìn chung Camry vẫn là dòng xe thống trị phân khúc này. Với những ưu điểm của Toyota Camry 2019 như Nội thất rộng rãi. Động cơ bền bỉ, ổn định, ít hỏng vặt. Chi phí bảo dưỡng rẻ. Giá trị bán lại cao, xe rất được nhiều Quý khách hàng ưa chuộng. Ngoài ra xe có các nhược điểm sau: giá hơi cao, kiểu dáng già dặn, sang trọng thích hợp với người trung tuổi.
Để biết thêm các thông ti chi tiết về dòng xe Toyota Camry 2019, đăng kí lái thử, và các thủ tục khi mua xe, Quý vị có thể liên hệ tới Hotline: 04.39712439 để được hỗ trợ những thông tin chính xác nhất.
Thông số kỹ thuật
| Thông số kỹ thuật | Toyota Camry 2.0G | Toyota Camry 2.5Q |
| Kích thước DxRxC | ||
| Chiều dài cơ sở | 2825mm | |
| Khoảng sáng gầm | 140mm | |
| Bán kình vòng quay | 5,7m | |
| Tự trọng | 1520kg | |
| Động cơ | Xăng, 6AR-FSE, 2.0L, I4, | |
| Công nghệ | DOHC, Dual VVT-i, Phun trực tiếp D-4S | |
| Dung tích động cơ | 1998cc | |
| Công suất cực đại | 123Kw/ 6500rpm | |
| Mô-men xoắn cực đại | 199Nm/ 4600rpm | |
| Hộp số | ||
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 | |
| Lốp xe | 215/ 55R17 | |
| Bình xăng | 60L | |
| Thông số kỹ thuật | Toyota Camry 2.0G | |
| Kích thước DxRxC | 4885x 1840 x 1445 mm | |
| Chiều dài cơ sở | 2825mm | |
| Khoảng sáng gầm | 140mm | |
| Bán kình vòng quay | 5,7m | |
| Tự trọng | 1520kg | |
| Động cơ | Xăng, 6AR-FSE, 2.0L, I4, | |
| Công nghệ | DOHC, Dual VVT-i, Phun trực tiếp D-4S | |
| Dung tích động cơ | ||
| Công suất cực đại | 123Kw/ 6500rpm | 135Kw/ 6000rpm |
| Mô-men xoắn cực đại | 199Nm/ 4600rpm | 235Nm/ 4100rpm |
| Hộp số | 6AT | 6AT |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 | Euro 4 |
| Lốp xe | 215/ 55R17 | 235/ 55R18 |
| Bình xăng | 60L | |
| Thông số kỹ thuật | Toyota Camry 2.0G | |
| Kích thước DxRxC | 4885x 1840 x 1445 mm | 4885x 1840 x 1445 mm |
| Chiều dài cơ sở | 2825mm | 2825mm |
| Khoảng sáng gầm | ||
| Bán kình vòng quay | 5,7m | 5,8m |
| Tự trọng | 1520kg | 1560kg |
| Động cơ | Xăng, 6AR-FSE, 2.0L, I4, | |
| Công nghệ | DOHC, Dual VVT-i, Phun trực tiếp D-4S | |
| Dung tích động cơ | 1998cc | 2494cc |
| Công suất cực đại | 123Kw/ 6500rpm | |
| Mô-men xoắn cực đại | 199Nm/ 4600rpm | 235Nm/ 4100rpm |
| Hộp số | 6AT | 6AT |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 | Euro 4 |
| Lốp xe | 215/ 55R17 | |
| Bình xăng | 60L | 60L |
| Thông số kỹ thuật | Toyota Camry 2.0G | Toyota Camry 2.5Q |
| Kích thước DxRxC | 4885x 1840 x 1445 mm | |
| Chiều dài cơ sở | ||
| Khoảng sáng gầm | 140mm | |
| Bán kình vòng quay | 5,7m | |
| Tự trọng | 1520kg | |
| Động cơ | Xăng, 6AR-FSE, 2.0L, I4, | |
| Công nghệ | DOHC, Dual VVT-i, Phun trực tiếp D-4S | |
| Dung tích động cơ | 1998cc | 2494cc |
| Công suất cực đại | 123Kw/ 6500rpm | 135Kw/ 6000rpm |
| Mô-men xoắn cực đại | 199Nm/ 4600rpm | |
| Hộp số | 6AT | |
| Tiêu chuẩn khí thải | Euro 4 | Euro 4 |
| Lốp xe | 215/ 55R17 | |
| Bình xăng | 60L | 60L |
Bình luận & Đánh giá