Giới thiệu sản phẩm
Toyota Vios luôn là dòng xe bán chạy nhất không chỉ của Toyota mà cả thị trường ô tô Việt nam. Mẫu xe này thống lĩnh thị trường ô tô Việt nam với doanh số khủng 27.188 xe bán ra năm 2018 (trung bình 2.265 xe/tháng).
Toyota Vios là một chiếc xe sedan subcompact 4 cửa, thuộc phân khúc xe nhỏ hạng B, được sản xuất bởi tập đoàn Toyota Nhật Bản, chủ yếu cho các thị trường khu vực Châu Á Thái Bình Dương. Được giới thiệu lần đầu năm 2002. Hiện nay, xe Vios 2019 thuộc thế hệ 3 (XP150 2013-nay) và dùng động cơ 1.5L với công nghệ VVT-i.

Tuy là thế hệ thứ 3, nhưng Vios 2019 có rất nhiều thay đổi đột phá (15 điểm thay đổi) về ngoại thất, nội thất, vận hành và an toàn, với 2 phiên bản Vios 2019 1.5G CVT - 1.5E CVT.
Ngoại thất Vios 2019 giàu cảm xúc
Vios 2019 mới được đánh giá là có thiết kế giàu cảm xúc, trông có vẻ năng động hơn. Thiết kế đầu xe hầm hố hơn với đèn pha vuốt sắc nhọn, có thêm đèn chiếu sáng ban ngày tích hợp ở lưới tản nhiệt dưới hình thang. Hốc đèn sương mù cũng được vuốt dài tương xứng với bộ đèn pha.

Thân xe với cột C hạ thấp hơn. Bộ đèn trước, đèn sương mù và sau được vuốt dài khiến phần thân xe nhìn rất cá tính. Ở phiên bản 1.5G số tự động này có tay nắm cửa mạ crom là điểm khác biệt so với bản Vios số sàn 5 cấp.

Đuôi xe với đèn pha tái thiết kế sang dạng 2 mảnh., kết hợp với ăng ten dạng vây cá, nhìn khá sành điệu, hơn hẳn dạng ăng ten đời cũ.


Dải đèn LED ban ngày bố trí trên hốc gió. Với phiên bản Vios 1.5G có chế độ đèn chờ dẫn đường ban đêm rất tiện dụng khi ra vào gara. Gương chiếu hậu ngoài các phiên bản đều giống nhau: chỉnh điện, gập điện, tích hợp đèn LED báo rẽ.
Đánh giá nội thất của Vios 2019
Vios 2019 có không gian nội thất tinh tế, sang trọng với ngôn ngữ thiết kế hiện đại. Bảng điều khiển trung tâm với điểm nhấn là những đường mạ bạc liền mạch theo dạng dòng thác chảy từ trên xuống.

Vô lăng ở cả 2 bản đều có thiết kế dạng vô lăng 3 chấu, bọc da, mạ bạc, tích hợp điều chỉnh tay 2 hướng. Ở phiên bản cao cấp được tích hợp nút điều khiển âm thanh ở bản cao cấp.
Ở bản cao cấp hơn bản tiêu chuẩn ở: Loại đồng hồ Optitron, đèn báo chế độ Eco, Chức năng báo lượng tiêu thụ nhiên liệu, chức năng báo vị trí cần số, màn hình hiển thị đa thông tin.



Gương chiếu hậu trong tích hợp chế độ lái cả ngày và đêm ở cả 2 phiên bản.
Tiện nghi trên phiên bản Toyota Vios 1.5G CVT bao gồm màn hình DVD nguyên bản theo xe, điều hòa tự động 2 vùng độc lập, âm thanh 6 loa, chìa khóa thông minh đề nổ startop...
Động cơ của Toyota Vios 2019
Toyota Vios 2019 ra mắt với động cơ thế hệ mới nhất của Toyota. Cả 2 phiên bản của Toyota Vios 2019 đều sở hữu động cơ xăng 2NR-FE 1.5L công nghệ Dual VVT-i (điều chỉnh van biến thiên thông minh kép) tiên tiến, dung tích 1.5L, cam kép DOHC cho công suất cực đại 107Hp/ 6000rpm và mô men xoắn cực đại 140Nm/4200rpm, giúp xe vận hành êm ái.

Hộp số Toyota Vios là loại vô cấp CVT (dành cho 2 bản số tự động) và số sàn 5 cấp (dành cho bản số sàn). Tốc độ tối đa của xe là 180km/h. Mức tiêu hao nhiên liệu trung bình 5.8l/100km (kết hợp); 5.0l/100km (cao tốc); 7l/100km (thành thị). Dòng xe Toyota Vios vẫn nổi tiếng là mẫu xe tiết kiệm nhiên liệu, tạo được sự an tâm cho chủ xe.
Đánh giá hệ thống an toàn của Toyota Vios 2019
Về vận hành và an toàn, Toyota Vios mới được trang bị thêm tính năng cân bằng điện tử (VSC). Tất cả các phiên bản đều có 7 túi khí; hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAC.
Tuy vậy có một điểm trừ là phiên bản mới ra mắt chỉ có phanh trước là dạng đĩa thông gió, còn phanh sau lại là đĩa đặc.
Để biết thêm các thông ti chi tiết về dòng xe Toyota Vios 2019, đăng kí lái thử, và các thủ tục khi mua xe, Quý vị có thể liên hệ tới Hotline: 04.39712439 để được hỗ trợ những thông tin chính xác nhất.
Thông số kỹ thuật
| Phiên bản | Vios 1.5E MT | Vios 1.5E CVT | Vios 1.5G CVT |
| Kích thước tổng thể DxRxC (mm) | 4.425 x 1.730 x 1.475 | ||
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2550 | ||
| Cỡ lốp | 185/60R15 | ||
| La-zăng | Hợp kim 15 inch | ||
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 133 | ||
| Bán kính vòng quay tối thiểu (m) | 5,1 | ||
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.075 | ||
| Trang bị vận hành | |||
| Động cơ | 2NR-FE (1.5L), 4 xy-lanh thẳng hàng | ||
| Hộp số | Sàn 5 cấp | Vô cấp | Vô cấp |
| Dung tích xy-lanh (cm3) | 1.496 | ||
| Công suất cực đại (Hp/rpm) | 107/6.000 | ||
| Mô-men xoắn cực đại (Nm/rpm) | 140/4.200 | ||
| Dung tích thùng nhiên liệu (lí) | 42 | ||
| Hệ thống nhiên liệu | Phun xăng điện tử | ||
| Hệ thống treo trước | Độc lập kiểu Mcpherson | ||
| Hệ thống treo sau | Dầm xoắn | ||
| Phanh trước | Đĩa thông gió | ||
| Phanh sau | Tang trống | ||
| Ngoại thất | |||
| Đèn chiếu xa | Halogen phản xạ đa hướng | ||
| Đèn chiếu gần | Halogen phản xạ đa hướng | ||
| Đèn chạy ban ngày | Không có | Không có | Có |
| Đèn sương mù | Không có | Có | Có |
| Đèn phanh trên cao | Bóng thường | Bóng thường | LED |
| Gương chiếu hậu | Gập điện tích hợp đèn báo rẽ | ||
| Tay nắm cửa | Cùng màu thân xe | Mạ cờ-rôm | |
| Ăng-ten | Dạng vây cá mập | ||
| Nội thất | |||
| Chất liệu ghế | Nỉ | Nỉ | Da |
| Hàng ghế thứ hai | Gập 60:40 | ||
| Chất liệu tay lái | Urethan mạ bạc | Urethan mạ bạc | Bọc da mạ bạc |
| Vô lăng | Chỉnh tay 2 hướng | ||
| Vô-lăng tích hợp lẫy chuyển số | Không | ||
| Chìa khóa thông minh và khởi động bằng nút bấm | Không có | Không có | Có |
| Ga tự động (cruise control) | Không có | ||
| Màn hình giải trí | CD | CD | DVD |
| Chế độ đàm thoại rảnh tay | Không có | ||
| Kết nối USB, AM/FM | Có | ||
| Hệ thống loa | 4 loa | 4 loa | 6 loa |
| Điều hòa | Chỉnh tay | Chỉnh tay | Tự động 1 vùng |
| Trang bị an toàn | |||
| Hệ thống cân bằng điện tử (VSA) | Không | ||
| Hệ thống kiểm soát lực kéo (TCS) | Có | ||
| Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) | Có | ||
| Hệ thống phân bổ lực phanh điện tử (EBD) | Có | ||
| Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA) | Có | ||
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc (HSA) | Có | ||
| Camera lùi | Không có | ||
| Cảm biến hỗ trợ đỗ xe | Không có | Có | Có |
| Túi khí cho người lái và ngồi kế bên | Có | ||
| Túi khí bên cho hàng ghế trước | Có | ||
| Túi khí rèm cho tất cả hàng ghế | Có | ||
| Nhắc nhở cài dây an toàn | Không | ||
Bình luận & Đánh giá